Hướng dẫn sử dụng CEO Dashboard

Trợ lý AI hỗ trợ CEO theo dõi và điều hành hệ thống bán hàng

CEO Dashboard tập hợp doanh thu, chất lượng bán hàng, hoa hồng và sức khỏe mạng lưới Affiliate trên cùng màn hình điều hành. CEO có thể phân tích thành viên, nhận diện rủi ro và cơ hội, lập kế hoạch tăng trưởng, đặt mục tiêu công ty và dùng trợ lý AI để hỗ trợ phân tích, làm rõ dữ liệu phục vụ quyết định quản trị.

Màn hình: /system/ceo-dashboard
Dành cho: ban điều hành và người được phân quyền theo dõi sức khỏe, hoa hồng, tăng trưởng.
Cập nhật: 29/10/2026.

CEO Dashboard giúp xem tình hình kinh doanh, tìm nhóm cần hỗ trợ, phân tích cơ hội và lập kế hoạch. Tài liệu đi theo các khu vực đang có trên giao diện. Ảnh được chụp trực tiếp trên ứng dụng cục bộ với dữ liệu thử nghiệm; các số trong ảnh chỉ để minh họa thao tác.

Mục lục

  1. Mở màn hình và chọn đúng dữ liệu
  2. Tổng quan điều hành và ba việc ưu tiên
  3. Xu hướng doanh thu, rủi ro và cơ hội
  4. Bốn biểu đồ quản trị
  5. Bảng sức khỏe thành viên
  6. Chi tiết một thành viên và các danh sách căn cứ
  7. Khuyến nghị và cơ hội tăng hoạt động
  8. Lập kế hoạch và mục tiêu công ty
  9. Trợ lý AI
  10. Nhân tố tiềm năng và Nhật ký quyết định
  11. Cách dùng hằng ngày và xử lý thắc mắc

1. Mở màn hình và chọn đúng dữ liệu

  1. Đăng nhập và chọn CEO Dashboard ở menu bên trái, hoặc mở /system/ceo-dashboard.
  2. Đợi màn hình tải xong.
  3. Đọc Dữ liệu đến ngày… và trạng thái tổng hợp ở đầu trang.
  4. Trong Tổng quan điều hành, bấm Ngày dữ liệu / kênh.
  5. Chọn Ngày dữ liệu và Kênh, bấm Tải dữ liệu khi cần tải lại theo lựa chọn.
  6. Bấm Đóng hoặc nhấn Esc để đóng hộp chọn.

Đầu màn hình CEO Dashboard và tổng quan điều hành

Hình 1. Đọc ngày dữ liệu và trạng thái cập nhật trước khi xem các chỉ số.

Hộp chọn ngày dữ liệu và kênh

Hình 2. Ngày dữ liệu và kênh áp dụng cho toàn bộ Dashboard.

Đọc trạng thái dữ liệu

Ngày trong ảnh là ngày dữ liệu có sẵn lúc chụp, có thể sớm hơn ngày tài liệu. Bấm Tải dữ liệu tải lại báo cáo đã được công bố; không tự biến dữ liệu cũ thành báo cáo trực tiếp đến hôm nay.

Phân biệt ba bộ chọn thời gian

Bộ chọn Nằm ở đâu Ảnh hưởng
Ngày dữ liệu / kênh Trong Tổng quan điều hành Phạm vi chung cho toàn bộ Dashboard.
Kỳ bảng thành viên Ngay trên Bảng sức khỏe thành viên; có bộ chọn đồng bộ trong bảng Kết quả theo kỳ trong bảng và file xuất từ bảng.
Theo tháng/năm, số kỳ lịch sử Trong biểu đồ xu hướng Khoảng lịch sử của biểu đồ tương ứng.

Ví dụ: chọn ngày dữ liệu 22/10/2026 và kỳ bảng 3 tháng thì phần tổng quan vẫn phản ánh tháng đến ngày 22/10; bảng thành viên dùng ba tháng hoàn tất trước đó, từ 01/07 đến 30/09. Đọc dòng ghi phạm vi trên bảng để xác nhận ngày bắt đầu/kết thúc thực tế.

Quyền sử dụng

Các chức năng có thể khác theo tài khoản: xem danh tính và tìm kiếm thành viên, xuất file, sửa mục tiêu, dùng AI, quản lý nhật ký. Nếu thiếu nút hoặc ô tìm kiếm bị khóa, liên hệ quản trị viên để kiểm tra quyền của chức năng đó.

2. Tổng quan điều hành và ba việc ưu tiên

2.1. Đọc tổng quan

Phần Tổng quan điều hành hiển thị điểm sức khỏe hệ thống và các chỉ số như doanh thu, số đơn thuần, thành viên hoạt động, giá trị đơn trung bình. Bấm các số hoặc thẻ có thể tương tác để mở danh sách căn cứ.

Nội dung Cách hiểu
Điểm sức khỏe hệ thống Đánh giá tổng hợp trên thang 100; không phải phần trăm hoàn thành doanh thu hay trung bình đơn giản điểm thành viên.
Doanh thu hệ thống Doanh thu theo phạm vi ngày/kênh đang hiển thị.
Số đơn thuần Chỉ số đơn sau xử lý theo cách tính của báo cáo; xem căn cứ nếu cần giải thích.
Thành viên hoạt động Số người được xác định có hoạt động trong phạm vi báo cáo.
Giá trị đơn trung bình Chỉ số giá trị bình quân mỗi đơn; đọc cùng doanh thu và số đơn.

Bấm Cách tính để xem giải thích chỉ số và căn cứ tại ngày dữ liệu đang chọn.

2.2. Hiểu số so sánh

Các số tổng quan tháng được so với cùng số ngày của tháng trước. Ví dụ đến 22/10 thì đối chiếu với 01–22/09, không so mặc định với toàn bộ tháng 9.

Nếu hiện Mới phát sinh, kỳ trước không có số làm nền để tính tỷ lệ thông thường. Không đọc thành mức tăng vô hạn. Tổng hai kênh là số tổng hợp của phạm vi chung; không cộng các tỷ lệ phần trăm của hai kênh.

2.3. Đọc ba việc ưu tiên

Khung 3 việc CEO nên ưu tiên tóm tắt các nhóm như bảo vệ doanh thu, kích hoạt thành viên và phát triển tài năng.

  1. Đọc nhóm hành động và ứng viên được nêu.
  2. Xem số ứng viên và căn cứ đi kèm.
  3. Bấm mục có thể mở hoặc Cách tính để xem chi tiết.
  4. Đối chiếu bằng chứng trước khi giao việc.

Con số ghi ước tính theo giả định là giá trị tham khảo để xếp ưu tiên, không phải doanh thu tăng thêm hoặc thiệt hại đã được xác nhận.

3. Xu hướng doanh thu, rủi ro và cơ hội

Biểu đồ doanh thu thực tế, mục tiêu và khung rủi ro/cơ hội

Hình 3. Biểu đồ có bộ chọn lịch sử riêng; các cảnh báo nằm bên phải.

3.1. Xem xu hướng

  1. Tìm Doanh thu thực tế so với mục tiêu.
  2. Chọn Theo tháng hoặc Theo năm.
  3. Chọn số kỳ lịch sử từ bộ chọn bên cạnh.
  4. Rê chuột hoặc chạm điểm trên biểu đồ để xem giá trị và trạng thái kỳ.
  5. Mở Dữ liệu biểu đồ doanh thu nếu muốn đọc số bằng bảng chữ.
  6. Bấm Cách tính biểu đồ khi cần biết cơ sở so sánh.

Đọc dòng giải thích dưới biểu đồ để biết mỗi điểm là tháng đầy đủ hay số đến ngày dữ liệu đã công bố. Khoảng trống thể hiện dữ liệu thiếu; không tự hiểu là doanh thu bằng 0. Mục tiêu chưa có cũng không được thay bằng doanh thu thực tế.

Đà tăng trưởng hiện tại và các ô tóm tắt dưới biểu đồ giúp nhận biết chiều hướng. Năm hiện tại có thể mới là số từ đầu năm đến ngày dữ liệu, nên cần đọc trạng thái kỳ trước khi so với một năm đầy đủ.

3.2. Xem rủi ro và cơ hội

Ở khung Rủi ro & cơ hội, bấm một mục hoặc Xem tất cả.

Đọc hướng dẫn ngay đầu danh sách: mỗi dòng có thể là một khuyến nghị, không phải một thành viên duy nhất. Kiểm tra mức ưu tiên, doanh thu liên quan và hành động đề xuất trước khi quyết định.

4. Bốn biểu đồ quản trị

Bộ biểu đồ KPI, năng suất, chất lượng doanh thu và hoa hồng

Hình 4. Mỗi biểu đồ có Cách tính, Chi tiết và phần dữ liệu bằng chữ.

Biểu đồ Nên dùng để xem Điều cần đọc cùng
Phân bố KPI Thành viên đang tập trung ở ngưỡng hoàn thành nào. Nhóm chưa có mục tiêu được tách riêng; không coi là KPI 0%.
Năng suất bán hàng Số đơn trên người hoạt động và giá trị đơn trung bình. So đồng thời số người hoạt động, số đơn và giá trị đơn.
Chất lượng doanh thu Hủy sau duyệt và hủy sau giao/hoàn hàng. Tỷ lệ theo số đơn và lịch sử ghi nhận, không phải tỷ lệ tiền hoàn.
Chi phí hoa hồng Hoa hồng 100%, được hưởng và phải trả. Trạng thái kỳ, KPI, điều chỉnh và khoản âm.

Với từng biểu đồ:

  1. Đọc tên và mô tả dưới tên.
  2. Rê chuột hoặc chạm dữ liệu để xem chi tiết.
  3. Bấm Dữ liệu biểu đồ để mở bảng số thay thế.
  4. Bấm Cách tính để xem định nghĩa, Chi tiết để xem danh sách căn cứ.

Phân biệt hai loại hủy

Hệ thống dựa vào lịch sử cập nhật đơn. Hàng đã trả về nhưng chưa được cập nhật trên hệ thống chưa xuất hiện trong chỉ số. Với mỗi kỳ, tỷ lệ từng nhóm bằng số đơn hủy của nhóm chia số đơn được duyệt trong cùng kỳ. Ví dụ 2 đơn hủy sau giao trên 100 đơn duyệt là 2% theo số đơn.

Hoa hồng phải trả không xác nhận đã chuyển tiền. Nếu cần giải thích số phải trả của một người, dùng tab Cá nhân của Affiliate.

5. Bảng sức khỏe thành viên

5.1. Chọn kỳ và lọc danh sách

  1. Cuộn đến Kỳ bảng thành viên.
  2. Chọn Hiện tại, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng hoặc Tất cả.
  3. Đọc khoảng ngày trong phần mô tả phạm vi của bảng.
  4. Nhập tên/mã thành viên nếu có quyền xem danh tính.
  5. Chọn cấp, trạng thái sức khỏe và tiềm năng cần tìm.
  6. Chọn 25 / 50 / 100 dòng mỗi trang; dùng Trước, Sau để chuyển trang.

Bộ chọn kỳ và bảng sức khỏe thành viên

Hình 5. Bộ lọc và chú giải điểm nằm ngay trên bảng.

Các bộ lọc kết hợp đồng thời. Ví dụ chọn Cần theo dõi và Tiềm năng cao sẽ tìm người thỏa cả hai điều kiện. Nếu không có kết quả, bỏ từng bộ lọc để mở rộng phạm vi. Thay bộ lọc hoặc cách sắp xếp sẽ đưa về trang đầu.

5.2. Đọc đúng hai nhóm cột

Nhóm cột Dữ liệu tiêu biểu Thời gian áp dụng
Nhóm xanh — Kết quả theo kỳ đã chọn Doanh thu, đơn hàng, KPI, hoa hồng trong kỳ, tuyển mới, các tỷ lệ. Theo kỳ của bảng.
Hiện trạng tại ngày dữ liệu Điểm sức khỏe/tiềm năng, cấp, số người trực tiếp, quy mô; hoa hồng hiện tại/tháng trước. Điểm và quy mô theo ngày dữ liệu; cột hoa hồng theo tháng được ghi trên tiêu đề.

Cuộn ngang để xem các cột bên phải. Cột thành viên và tiêu đề được giữ để dễ đối chiếu.

Ví dụ bảng đang ở 3 tháng thì doanh thu trong kỳ là số của ba tháng được ghi. Hai cột hoa hồng hiện tại/tháng trước vẫn là hai tháng cụ thể trên tiêu đề, không tự trở thành số tổng ba tháng.

KPI nhiều tháng của bảng là chỉ số quản trị theo kỳ; có thể vượt 100%. Nó khác tỷ lệ KPI dùng chốt hoa hồng từng tháng ở Affiliate, vốn có mức tối đa 100%.

5.3. Đọc sức khỏe và tiềm năng

Trước khi đánh giá một dòng, xem hai khung Sức khỏe · thang 100 điểm và Tiềm năng tăng trưởng · thang 100 điểm.

Điểm hiển thị có thể được làm tròn; nhãn xét theo điểm gốc nên đôi khi số tròn nhìn như chạm ngưỡng nhưng nhãn chưa đổi. Tiềm năng cao còn cần điều kiện sức khỏe và cờ cảnh báo, không chỉ một điểm tiềm năng cao.

5.4. Sắp xếp và xuất file

6. Chi tiết một thành viên và các danh sách căn cứ

6.1. Mở một thành viên

  1. Bấm tên hoặc mã thành viên trong bảng.
  2. Đọc phần thông tin và nhận xét trong khung chi tiết mở bên phải.
  3. Xem điểm sức khỏe, tiềm năng, doanh thu, KPI và các cảnh báo.
  4. Đổi các mốc 1 / 3 / 6 / 9 / 12 / Tất cả để xem xu hướng trong khung.
  5. Bấm Cách tính khi cần giải thích điểm.
  6. Bấm nút đóng hoặc nhấn Esc để quay lại bảng.

Khung chi tiết một thành viên

Hình 6. Khung chi tiết giúp xem hiện trạng và xu hướng của đúng thành viên được chọn.

Hiện trạng của khung dựa trên tháng tại ngày dữ liệu. Bộ chọn khoảng thời gian trong khung chỉ đổi các biểu đồ; Tất cả ở đây là 24 tháng lịch sử. Dữ liệu trống không được đọc là điểm hay doanh thu 0.

6.2. Đọc danh sách căn cứ

Các nút Chi tiết, Xem danh sách, số liệu có thể bấm hoặc mục cảnh báo mở danh sách tương ứng.

  1. Đọc tiêu đề và câu mô tả đầu hộp thoại để biết mỗi dòng đại diện cho điều gì.
  2. Dùng bộ lọc/tìm kiếm có sẵn.
  3. Bấm tiêu đề có mũi tên để sắp xếp nếu cần.
  4. Mở thành viên hoặc căn cứ từ dòng cần kiểm tra.
  5. Đóng hộp thoại để trở lại vị trí đang xem.

Lưu ý các loại dòng khác nhau:

7. Khuyến nghị và cơ hội tăng hoạt động

Khuyến nghị cho CEO và cơ hội tăng thành viên hoạt động

Hình 7. Đọc hành động đề xuất cùng căn cứ trước khi chọn người/nhóm cần hỗ trợ.

Khuyến nghị cho CEO

  1. Tìm phần Khuyến nghị cho CEO.
  2. Chọn nhóm như Tuyên dương, Hỗ trợ, Phát triển, Can thiệp, hoặc xem tất cả.
  3. Đọc lý do, căn cứ, hành động đề xuất trên từng thẻ.
  4. Bấm Xem danh sách để xem rộng hơn và Cách tính để hiểu cách xếp nhóm.

Doanh thu liên quan phản ánh phạm vi có liên hệ với vấn đề/cơ hội; không mặc định là số chắc chắn mất đi hay sẽ tăng thêm.

Cơ hội tăng thành viên hoạt động

  1. Đọc biểu đồ tỷ lệ hoạt động theo tháng.
  2. Mở Xem số liệu tỷ lệ hoạt động để xem bằng số.
  3. Đọc nhận định và giả định bên dưới.
  4. Bấm Xem danh sách để xác định các ứng viên cần tiếp cận.

Dùng phần này để chọn nhóm làm việc và đặt mục tiêu theo dõi. Mức doanh thu ước tính phụ thuộc giả định về hoạt động, số đơn và giá trị đơn.

8. Lập kế hoạch và mục tiêu công ty

8.1. Thử một kế hoạch tăng trưởng

  1. Cuộn đến Làm gì để đạt mục tiêu tăng trưởng?
  2. Chọn Mục tiêu: +10%, +20% hoặc +30%.
  3. Chọn Thời gian: 6 hoặc 12 tháng.
  4. Bấm Tính kế hoạch.
  5. Đọc doanh thu mục tiêu, khoảng cách cần bù, các đòn bẩy và mốc thời gian trong kết quả. Có thể chuyển giữa Cân bằng, Ưu tiên kích hoạt, Ưu tiên tuyển mới để so cách phân bổ nỗ lực.
  6. Muốn thử giá trị khác, mở Tùy chỉnh kế hoạch, nhập Mức tăng (%), Số tháng, rồi bấm Áp dụng tùy chỉnh.
  7. Bấm Cách tính và mở Giả định và chi tiết kế hoạch để xem cơ sở dự báo, cách đánh giá khả thi và các lưu ý.

Bộ chọn mục tiêu, thời gian và kết quả kế hoạch tăng trưởng

Hình 8. Đổi mục tiêu và thời gian để so các phương án hành động.

Đọc các đòn bẩy cùng nhau: số thành viên đủ điều kiện, tỷ lệ hoạt động, số đơn trên người hoạt động, giá trị đơn trung bình. Mức tăng được phối hợp để khớp mục tiêu, không phải mỗi đòn bẩy đều phải tăng bằng tỷ lệ doanh thu mục tiêu.

Các mức so sánh lịch sử có thể ghi bách phân vị: đó là vị trí của mức tăng trong dữ liệu lịch sử, không phải xác suất thành công. Các mốc tháng ở cuối phần kế hoạch mô tả quỹ đạo cần đạt, không phải doanh thu đã phát sinh.

Kết quả là mô phỏng theo dữ liệu và giả định hiện có. Nếu chưa đủ dữ liệu, đọc lý do thay vì hiểu rằng mục tiêu chắc chắn đạt hoặc không thể đạt.

8.2. Xem hoặc lưu mục tiêu doanh thu công ty

  1. Bấm Mục tiêu công ty.
  2. Xem mục tiêu theo tháng/kênh và bảng dữ liệu hiện có.
  3. Nếu có quyền sửa: chọn Tháng, Kênh, nhập Mục tiêu doanh thu và Ghi chú, rồi bấm Lưu mục tiêu.
  4. Đọc thông báo lưu. Dùng Làm mới để tải lại danh sách và xem lịch sử thay đổi từ thao tác tương ứng trong bảng.
  5. Bấm nút đóng để trở về Dashboard.

Hộp thoại mục tiêu doanh thu công ty

Hình 9. Biểu mẫu lưu chỉ hiển thị khi tài khoản được quyền quản lý mục tiêu.

Mục tiêu doanh thu công ty khác Target KPI thành viên trong Affiliate. Lưu tại đây không sửa mục tiêu dùng tính tiền hoa hồng. Mục tiêu mới được đưa vào báo cáo sau khi dữ liệu được tổng hợp và công bố lại; không nhất thiết đổi ngay biểu đồ đang xem.

9. Trợ lý AI

9.1. Mở và đặt câu hỏi

  1. Bấm Trợ lý AI ở đầu trang hoặc nút hội thoại nổi.
  2. Xem phạm vi dữ liệu của cuộc trao đổi.
  3. Trong tab Trao đổi, nhập câu hỏi và bấm nút gửi.
  4. Theo dõi trạng thái xử lý; nếu đang xử lý, chờ hoặc dùng nút dừng/hủy khi được hiển thị.
  5. Đọc câu trả lời và mở bằng chứng khi có.
  6. Mở tab Hướng dẫn sử dụng nếu muốn xem các nhóm câu hỏi hỗ trợ.

Trợ lý AI và phần hướng dẫn sử dụng trong ứng dụng

Hình 10. Tab hướng dẫn giải thích nhóm câu hỏi và cách đọc câu trả lời.

Ví dụ câu hỏi:

Khả năng hỏi tiếp, lập bảng, biểu đồ và phạm vi dữ liệu tùy chế độ được bật cho tài khoản. Nếu trợ lý báo thiếu dữ liệu hoặc ngoài phạm vi, thu hẹp câu hỏi và đối chiếu trực tiếp trên Dashboard.

9.2. Đọc câu trả lời

Thành phần Cách dùng
Dữ kiện Số liệu từ báo cáo; kiểm tra phạm vi và bằng chứng.
Nhận định Phần giải thích ý nghĩa của dữ kiện.
Khuyến nghị Hành động đề xuất để cân nhắc.
Lưu ý Giả định, giới hạn hoặc phần dữ liệu chưa có.

Không dùng riêng câu trả lời AI làm căn cứ xác nhận tiền phải trả. Với số tiền hoa hồng, đối chiếu sổ và kỳ tương ứng trên Affiliate.

9.3. Xem lại và quản lý hội thoại

Nếu có quyền nhật ký, nút Lưu nhận định trên câu trả lời giúp lưu kèm quyết định và bằng chứng; xem phần tiếp theo.

10. Nhân tố tiềm năng và Nhật ký quyết định

Nhân tố tiềm năng và khu vực nhật ký quyết định

Hình 11. Xem ứng viên đáng chú ý và theo dõi quyết định đã lưu theo quyền tài khoản.

10.1. Xem nhân tố tiềm năng

Trong Ai là nhân tố đáng chú ý tiếp theo?, đọc danh sách gợi ý, bấm thành viên để xem kỹ hoặc Xem danh sách để mở rộng. Dùng Cách tính để hiểu điểm tiềm năng và điều kiện đi kèm. Danh sách có thể gồm cả tiềm năng thông thường và tiềm năng cao; hãy đọc nhãn trên từng dòng.

10.2. Lưu một nhận định thành quyết định

  1. Từ câu trả lời AI, bấm Lưu nhận định khi có nút.
  2. Nhập Tiêu đề.
  3. Nhập Quyết định / hành động: việc cần làm, người/nhóm phụ trách và thời điểm cần xem lại.
  4. Chọn trạng thái Đang mở, Đã quyết định hoặc Đã đóng.
  5. Bấm Lưu quyết định.

Bản lưu giữ câu trả lời, dữ liệu và bằng chứng tại thời điểm lưu. Khi xem lại sau này, đối chiếu ngày/phạm vi của bản ghi, không coi đó là số liệu đã tự cập nhật đến hôm nay.

10.3. Tìm và xem lại nhật ký

  1. Trong khu vực Nhật ký quyết định, bấm Xem tất cả; dùng Làm mới khi cần tải lại phần xem nhanh.
  2. Nhập từ khóa vào Tìm quyết định…, chọn trạng thái nếu cần.
  3. Dùng Trước, Sau để chuyển trang.
  4. Mở bản ghi cần xem để đọc quyết định và căn cứ.
  5. Khi xóa, kiểm tra đúng bản ghi trong hộp xác nhận; chọn Hủy nếu chưa muốn gỡ.

Nhật ký phụ thuộc quyền và tài khoản đang đăng nhập. Việc đóng khung AI không thay thế thao tác Lưu quyết định.

11. Cách dùng hằng ngày và xử lý thắc mắc

Một lượt xem phục vụ điều hành

  1. Kiểm tra ngày dữ liệu, trạng thái cập nhật, kênh.
  2. Đọc Tổng quan điều hành và 3 việc CEO nên ưu tiên.
  3. Xem xu hướng, rủi ro/cơ hội và chất lượng doanh thu.
  4. Chọn kỳ ở Bảng sức khỏe thành viên, lọc nhóm cần quan tâm, mở một vài thành viên tiêu biểu.
  5. Xem khuyến nghị, thử kế hoạch tăng trưởng nếu cần.
  6. Hỏi AI để hỗ trợ tổng hợp và lưu quyết định có căn cứ vào nhật ký khi có quyền.

Các tình huống thường gặp

Tình huống Cách kiểm tra
Dashboard mở được nhưng một chức năng bị thiếu Kiểm tra quyền riêng của danh tính, xuất file, mục tiêu, AI hoặc nhật ký với quản trị viên.
Ngày dữ liệu cũ hơn hôm nay Đọc ngày công bố; Tải dữ liệu chỉ tải lại dữ liệu sẵn có. Báo người phụ trách nếu cần bản mới.
Chọn 3 tháng nhưng số tổng quan không đổi Kỳ đó chỉ áp dụng cho bảng và file xuất; tổng quan vẫn là tháng đến ngày dữ liệu.
Bảng không có thành viên Bỏ bớt bộ lọc, kiểm tra kênh và kỳ; phân biệt không có kết quả với lỗi tải.
Số điểm có vẻ đủ ngưỡng nhưng nhãn chưa đổi Xem điểm gốc/chú giải; nhãn có thể dựa trên giá trị chưa làm tròn và điều kiện đi kèm.
KPI trên bảng vượt 100% Đó là KPI quản trị; khác tỷ lệ giới hạn dùng chốt tiền hoa hồng.
Tổng doanh thu các cây không khớp tổng công ty Các cây có thể chồng lấn phạm vi; không tự cộng để đối chiếu doanh thu hệ thống.
Vừa lưu mục tiêu nhưng biểu đồ chưa đổi Chờ dữ liệu được tổng hợp/công bố lại; kiểm tra đúng tháng/kênh của mục tiêu.
File xuất khác kỳ dự kiến Kiểm tra kỳ bảng, kênh và bộ lọc đang áp dụng trước khi xuất lại.
AI trả lời dựa trên dữ liệu cũ Kiểm tra phạm vi hội thoại; mở hội thoại mới theo ngày/kênh/kỳ hiện tại.
Không hiểu một thuật ngữ Bấm Thuật ngữ & hướng dẫn ở đầu trang hoặc Mở từ điển thuật ngữ ở phần giải thích; tài liệu mở tab mới.

Phân biệt các trạng thái: số 0 là đã xác định không có phát sinh; Chưa đủ dữ liệu là chưa thể kết luận; Chưa có mục tiêu không phải KPI 0%; Chỉ tổng hai kênh cho biết chỉ số chưa được phân bổ riêng theo kênh.

Khi gửi yêu cầu đối chiếu, ghi lại ngày dữ liệu, kênh, kỳ bảng/biểu đồ, bộ lọc, mã thành viên, tên chỉ số và ảnh màn hình.

Tài liệu liên quan: Hướng dẫn Affiliate & Hoa hồng.